Chào mừng quý vị đến với website của Trần Thị Minh Tươi
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Đề thi chọn HSG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Minh Tươi (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:04' 29-04-2018
Dung lượng: 84.0 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Minh Tươi (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:04' 29-04-2018
Dung lượng: 84.0 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT ĐỒNG HỚI ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 8
Họ và tên thí sinh:……………. NĂM HỌC: 2016 - 2017
………………………………… MÔN: SINH HỌC
SBD: Thời gian làm bài: 120 phút (không kể giao đề)
(Đề có 01 trang, gồm 5 câu)
Câu 1: (2 điểm)
a. Động mạch có những đặc tính sinh lí gì giúp nó thực hiện tốt nhiệm vụ của mình?
b. Hãy giải thích nguyên nhân gây nên sự tuần hoàn máu trong tĩnh mạch?
Câu 2: (2 điểm)
a. Nêu tác hại đối với cơ thể nếu tuyến giáp hoạt động không bình thường?
b. Hãy giải thích vì sao xương động vật được hầm (đun sôi) lâu thì bở?
c. Có khi nào nào cơ gấp và cơ duỗi của một bộ phận cơ thể cùng co tối đa hoặc cùng duỗi tối đa không? Vì sao?
Câu 3: (2,25 điểm)
a. Ruột non có cấu tạo như thế nào để phù hợp với chúc năng tiêu hóa thức ăn và hấp thụ chất dinh dưỡng?
b. Gan đóng vai trò gì đối với tiêu hóa, hấp thụ thức ăn? Tại sao người bị bệnh gan không nên ăn mỡ động vật.
c. Vì sao nói : “Trời nóng chóng khát, trời mát chóng đói”?
Câu 4: (2 điểm)
a. So sánh cung phản xạ sinh dưỡng với cung phản xạ vận động?
b. Vì sao đang ngồi xổm lâu bất chợt đứng dậy ta lại cảm thấy váng đầu, hoa mắt?
Câu 5: (1,75 điểm)
Một người hô hấp bình thường là 18 nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào lượng khí là 420 ml. Khi người ấy tập luyện hô hấp sâu 12 nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào là 620 ml không khí.
a. Tính lượng khí lưu thông, khí vô ích ở khoảng chết, khí hữu ích ở phế nang của người hô hấp thường và hô hấp sâu?
b. Em có nhận xét gì về lượng khí hữu ích giữa hô hấp thường và hô hấp sâu?
c, Tại sao khi dừng lại rồi mà chúng ta phải thở gấp thêm một thời gian nữa mới trở lại hô hấp bình thường?
(Biết rằng lượng khí vô ích ở khoảng chết của mỗi nhịp hô hấp là 150 ml).
(Thí sinh nộp lại đề sau khi hết giờ làm bài)
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2016-2017
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN SINH LỚP 8
Câu
Đáp án
Điểm
1
(2.0đ)
a. Động mạch có hai đặc tính sinh lí giúp động mạch thực hiện tốt nhiệm vụ của nó:
- Tính đàn hồi: động mạch đàn hồi, dãn rộng ra khi tim co đẩy máu vào động mạch. Động mạch co lại khi tim dãn.
+ Nhờ tính đàn hồi của động mà máu chảy trong mạch thành dòng, liên tục mặc dù tim chỉ bơm máu vào động mạch thành từng đợt.
+ Động mạch lớn có tính đàn hồi cao hơn động mạch nhỏ do thành mạch có nhiều sợi đàn hồi hơn.
- Tính co thắt: là khả năng co lại của mạch máu.
+ Khi động mạch co thắt, lòng mạch hẹp lại làm giảm lượng máu đi qua.
+ Nhờ đặc tính này mà máu có thể thay đổi tiết diện, điều hòa được lượng máu đến các cơ quan.
+ Động mạch nhỏ có nhiều sợi cơ trơn ở thành mạch nên có tính co thắt cao.
(1.0)
0.25
0.125
0.125
0.125
0.125
0.125
0.125
b. Nguyên nhân gây nên sự tuần hoàn máu trong tĩnh mạch:
- Lực co bóp của tâm thất tạo ra khi đẩy máu vào động mạch, lực đẩy này giảm dần nhưng vẫn đủ đẩy máu chảy trong tĩnh mạch.
- Sức hút của tim: trong pha tâm thất co, tâm nhĩ dãn tạo nên một sức hút máu từ tĩnh mạch đổ về tâm nhĩ.
- Sức hút của lồng ngực, do cử động hô hấp: khi hít vào lồng ngực dãn ra, thể tích lồng ngực tăng, áp suất lồng ngực giảm xuống, tâm nhĩ và tĩnh mạch dãn tạo nên một sức hút máu về tim.
- Sự co bóp của các cơ ở thành mạch và các cơ quan xung quanh ép vào tĩnh mạch dồn máu đi.
- Trọng lực: các tĩnh mạch như tĩnh mạch phổi, máu vận chuyển theo chiều trọng lực nên rất dễ dàng.
- Các van tổ chim: nằm trong lòng tĩnh mạch có tác dụng cho máu chảy theo một chiều từ dưới đi lên.
(1.0)
0.125
0.25
0.25
0.125
Họ và tên thí sinh:……………. NĂM HỌC: 2016 - 2017
………………………………… MÔN: SINH HỌC
SBD: Thời gian làm bài: 120 phút (không kể giao đề)
(Đề có 01 trang, gồm 5 câu)
Câu 1: (2 điểm)
a. Động mạch có những đặc tính sinh lí gì giúp nó thực hiện tốt nhiệm vụ của mình?
b. Hãy giải thích nguyên nhân gây nên sự tuần hoàn máu trong tĩnh mạch?
Câu 2: (2 điểm)
a. Nêu tác hại đối với cơ thể nếu tuyến giáp hoạt động không bình thường?
b. Hãy giải thích vì sao xương động vật được hầm (đun sôi) lâu thì bở?
c. Có khi nào nào cơ gấp và cơ duỗi của một bộ phận cơ thể cùng co tối đa hoặc cùng duỗi tối đa không? Vì sao?
Câu 3: (2,25 điểm)
a. Ruột non có cấu tạo như thế nào để phù hợp với chúc năng tiêu hóa thức ăn và hấp thụ chất dinh dưỡng?
b. Gan đóng vai trò gì đối với tiêu hóa, hấp thụ thức ăn? Tại sao người bị bệnh gan không nên ăn mỡ động vật.
c. Vì sao nói : “Trời nóng chóng khát, trời mát chóng đói”?
Câu 4: (2 điểm)
a. So sánh cung phản xạ sinh dưỡng với cung phản xạ vận động?
b. Vì sao đang ngồi xổm lâu bất chợt đứng dậy ta lại cảm thấy váng đầu, hoa mắt?
Câu 5: (1,75 điểm)
Một người hô hấp bình thường là 18 nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào lượng khí là 420 ml. Khi người ấy tập luyện hô hấp sâu 12 nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào là 620 ml không khí.
a. Tính lượng khí lưu thông, khí vô ích ở khoảng chết, khí hữu ích ở phế nang của người hô hấp thường và hô hấp sâu?
b. Em có nhận xét gì về lượng khí hữu ích giữa hô hấp thường và hô hấp sâu?
c, Tại sao khi dừng lại rồi mà chúng ta phải thở gấp thêm một thời gian nữa mới trở lại hô hấp bình thường?
(Biết rằng lượng khí vô ích ở khoảng chết của mỗi nhịp hô hấp là 150 ml).
(Thí sinh nộp lại đề sau khi hết giờ làm bài)
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2016-2017
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN SINH LỚP 8
Câu
Đáp án
Điểm
1
(2.0đ)
a. Động mạch có hai đặc tính sinh lí giúp động mạch thực hiện tốt nhiệm vụ của nó:
- Tính đàn hồi: động mạch đàn hồi, dãn rộng ra khi tim co đẩy máu vào động mạch. Động mạch co lại khi tim dãn.
+ Nhờ tính đàn hồi của động mà máu chảy trong mạch thành dòng, liên tục mặc dù tim chỉ bơm máu vào động mạch thành từng đợt.
+ Động mạch lớn có tính đàn hồi cao hơn động mạch nhỏ do thành mạch có nhiều sợi đàn hồi hơn.
- Tính co thắt: là khả năng co lại của mạch máu.
+ Khi động mạch co thắt, lòng mạch hẹp lại làm giảm lượng máu đi qua.
+ Nhờ đặc tính này mà máu có thể thay đổi tiết diện, điều hòa được lượng máu đến các cơ quan.
+ Động mạch nhỏ có nhiều sợi cơ trơn ở thành mạch nên có tính co thắt cao.
(1.0)
0.25
0.125
0.125
0.125
0.125
0.125
0.125
b. Nguyên nhân gây nên sự tuần hoàn máu trong tĩnh mạch:
- Lực co bóp của tâm thất tạo ra khi đẩy máu vào động mạch, lực đẩy này giảm dần nhưng vẫn đủ đẩy máu chảy trong tĩnh mạch.
- Sức hút của tim: trong pha tâm thất co, tâm nhĩ dãn tạo nên một sức hút máu từ tĩnh mạch đổ về tâm nhĩ.
- Sức hút của lồng ngực, do cử động hô hấp: khi hít vào lồng ngực dãn ra, thể tích lồng ngực tăng, áp suất lồng ngực giảm xuống, tâm nhĩ và tĩnh mạch dãn tạo nên một sức hút máu về tim.
- Sự co bóp của các cơ ở thành mạch và các cơ quan xung quanh ép vào tĩnh mạch dồn máu đi.
- Trọng lực: các tĩnh mạch như tĩnh mạch phổi, máu vận chuyển theo chiều trọng lực nên rất dễ dàng.
- Các van tổ chim: nằm trong lòng tĩnh mạch có tác dụng cho máu chảy theo một chiều từ dưới đi lên.
(1.0)
0.125
0.25
0.25
0.125
 






Các ý kiến mới nhất